Miền Bắc:
có 10 kỳ trong phạm vi tra cứu.
Từ 14/10/26 đến 23/10/26.
Dữ liệu được nhập/cập nhật lúc 18:58 23/10/2026; không phải thời điểm phát hành nhận định.
Số lần xuất hiện và số kỳ có mặt của 10 bộ lô kép (00, 11, … 99) trong 10 kỳ.
Một bộ kép có thể xuất hiện nhiều lần trong cùng kỳ, nhưng kỳ đó chỉ được tính một lần ở cột “Số kỳ có mặt”. Tỷ lệ bằng số kỳ có mặt chia cho 10 kỳ thực có, không phải xác suất kỳ tới. Gan tính theo kỳ quay cùng đài, không phải ngày lịch. Dấu “—” là chưa xuất hiện trong 10 kỳ dữ liệu; mức gan khi đó chỉ là giới hạn tối thiểu quan sát được.
Lô kép
Số lần xuất hiện
Số kỳ có mặt
Tỷ lệ kỳ có mặt
Gan (kỳ)
Ngày xuất hiện gần nhất
66
6
5
50,0%
1
22/10/26
44
5
4
40,0%
3
20/10/26
11
3
3
30,0%
0
23/10/26
33
3
3
30,0%
6
17/10/26
77
3
2
20,0%
3
20/10/26
99
3
3
30,0%
1
22/10/26
55
2
2
20,0%
3
20/10/26
88
2
2
20,0%
0
23/10/26
00
1
1
10,0%
0
23/10/26
22
1
1
10,0%
0
23/10/26
Toàn bộ kỳ xuất hiện của từng kép
Bộ kép
Số kỳ có mặt
Ngày và số lần trong kỳ
00
1
2026-10-23
2026-10-23: 1 lần
11
3
2026-10-23
2026-10-23: 1 lần
2026-10-20: 1 lần
2026-10-18: 1 lần
22
1
2026-10-23
2026-10-23: 1 lần
33
3
2026-10-17
2026-10-17: 1 lần
2026-10-16: 1 lần
2026-10-14: 1 lần
44
4
2026-10-20
2026-10-20: 2 lần
2026-10-19: 1 lần
2026-10-18: 1 lần
2026-10-16: 1 lần
55
2
2026-10-20
2026-10-20: 1 lần
2026-10-19: 1 lần
66
5
2026-10-22
2026-10-22: 1 lần
2026-10-20: 1 lần
2026-10-19: 1 lần
2026-10-15: 2 lần
2026-10-14: 1 lần
77
2
2026-10-20
2026-10-20: 1 lần
2026-10-17: 2 lần
88
2
2026-10-23
2026-10-23: 1 lần
2026-10-16: 1 lần
99
3
2026-10-22
2026-10-22: 1 lần
2026-10-17: 1 lần
2026-10-16: 1 lần
Cặp kép cùng xuất hiện
Hai kép khác nhau phải cùng có mặt trong một kỳ của cùng đài. Số lần lặp trong kỳ không làm tăng số kỳ đồng xuất hiện.
Cặp kép
Số kỳ
Các ngày cùng xuất hiện
11 – 44
2
2026-10-20
2026-10-20
2026-10-18
33 – 99
2
2026-10-17
2026-10-17
2026-10-16
44 – 55
2
2026-10-20
2026-10-20
2026-10-19
44 – 66
2
2026-10-20
2026-10-20
2026-10-19
55 – 66
2
2026-10-20
2026-10-20
2026-10-19
00 – 11
1
2026-10-23
2026-10-23
00 – 22
1
2026-10-23
2026-10-23
00 – 88
1
2026-10-23
2026-10-23
11 – 22
1
2026-10-23
2026-10-23
11 – 55
1
2026-10-20
2026-10-20
11 – 66
1
2026-10-20
2026-10-20
11 – 77
1
2026-10-20
2026-10-20
11 – 88
1
2026-10-23
2026-10-23
22 – 88
1
2026-10-23
2026-10-23
33 – 44
1
2026-10-16
2026-10-16
33 – 66
1
2026-10-14
2026-10-14
33 – 77
1
2026-10-17
2026-10-17
33 – 88
1
2026-10-16
2026-10-16
44 – 77
1
2026-10-20
2026-10-20
44 – 88
1
2026-10-16
2026-10-16
44 – 99
1
2026-10-16
2026-10-16
55 – 77
1
2026-10-20
2026-10-20
66 – 77
1
2026-10-20
2026-10-20
66 – 99
1
2026-10-22
2026-10-22
77 – 99
1
2026-10-17
2026-10-17
88 – 99
1
2026-10-16
2026-10-16
Đọc lô kép XSMB theo từng kỳ
Mười bộ kép là 00, 11, 22, 33, 44, 55, 66, 77, 88 và 99. Bảng lấy hai chữ số cuối các giải của miền Bắc, không chỉ riêng giải đặc biệt. Khi đổi mẫu, cả số lần và số kỳ có mặt được tính lại trong đúng phạm vi đang hiển thị.
Vì sao số lần khác số kỳ có mặt?
Nếu 11 xuất hiện ở hai giải trong một kỳ, cột số lần tăng hai, cột số kỳ có mặt chỉ tăng một. Tỷ lệ trong bảng lấy số kỳ có mặt chia cho số kỳ thực có. Một bộ xuất hiện lặp không biến một ngày quay thành nhiều kỳ kiểm tra.
Gan bằng số kỳ vắng, không phải lời hẹn xuất hiện
Gan 0 nghĩa là số có mặt ở kỳ mới nhất trong mẫu. Nếu chưa thấy một bộ kép, ngày cuối để trống bằng dấu gạch ngang và gan là số kỳ đã quan sát. Không suy ra rằng bộ đó chưa từng xuất hiện hoặc buộc phải xuất hiện ở kỳ tiếp theo.
Dùng thống kê để kiểm chứng, không ghép thành thành tích
Đây là bảng mô tả kết quả đã công bố, không phải lịch sử bộ số được chốt trước giờ quay. Muốn đánh giá một phương pháp, cần giữ quy tắc và thời điểm công bố độc lập với kết quả. Không gọi tỷ lệ có mặt của mười số là tỷ lệ thắng của một số được chọn.